Bảo đảm quyền lợi khi xảy ra tai nạn lao động chết người

0
232
Rate this post

Nếu không đảm các điều kiện an toàn lao động trong quá trình làm việc, người lao động rất dễ xảy ra tai nạn lao động dẫn tới bị thương, thậm chí là tử vong. Vậy khi người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân của họ sẽ được bảo đảm quyền lợi như thế nào?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định rằng người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.

(ii) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.

(iii) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Thứ hai, bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Tuy nhiên, Khoản 3 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 cũng quy định rằng người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Bao gồm:

(i) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

(ii) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.

(iii) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Để biết thêm chi tiết về chế độ tai nạn lao động, vui lòng xem thêm bài viếtThủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định mới nhất

Người thân nạn nhân có quyền gì khi xảy ra tai nạn lao động chết người

Thứ nhất, các khoản nhận được từ người sử dụng lao động 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 người thân của nạn nhân chết do bị tai nạn lao động sẽ được người sử dụng lao động:

(i) Bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra.

(ii) Trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra.

Thứ hai, các khoản nhận được từ cơ quan Bảo hiểm xã hội

Ngoài người sử dụng lao động, thân nhân của nạn nhân chết do bị tai nạn lao động còn được cơ quan Bảo hiểm xã hội:

(i) Trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết (Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015)

(ii) Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng (Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

(iii)Trợ cấp tuất hằng tháng: Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Khoản trợ cấp tuất hằng tháng áp dụng cho đối tượng thân nhân sau:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).

Lưu ý: Trong trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp hàng tháng.

(Điều 67, Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

(iv) Trợ cấp tuất một lần: Mức trợ cấp cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

Khoản trợ cấp tuất một lần áp dụng cho đối tượng thân nhân sau:

  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng.
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

(Điều 69, Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viếtTai nạn lao động làm chết người, một số điểm lưu ý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây