Người lao động bị giảm lương hưu khi nào?

0
85
Rate this post

Đối với những người lao động đang ở độ tuổi sắp nghỉ hưu, lương hưu luôn là vấn đề đáng quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, có những trường hợp mức lương hưu sẽ không được như người lao động mong muốn và có thể bị giảm xuống. Sau đây là một số nội dung về vấn đề giảm lương hưu mà Công ty Luật TNHH Everest lưu ý tới người lao động.

Người lao động bị giảm lương hưu khi nào
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định được nhận lương hưu

Căn cứ pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật Lao động năm 2019.

Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật Việt Nam luôn được hoàn thiện và thay đổi theo thời gian. Đây là chế độ dành cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí này là người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật lao động.

Có thể hiểu đơn giản chế độ hưu trí là chế độ thuộc bảo hiểm xã hội, trong đó là việc chi trả một khoản tiền lương cho những người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định nhằm đảm bảo những nhu cầu thiết yếu cơ bản trong cuộc sống cho người lao động khi về già.

Điều kiện hưởng lương hưu với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Điều 169 và Điều 219 của Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các đối tượng có đủ điều kiện hưởng lương hưu và độ tuổi nghỉ hưu. Trong đó sẽ được chia ra làm 2 nhóm đối tượng chính.

Đối tượng 1:  

(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

(ii) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

(iii) Cán bộ, công chức, viên chức;

(iv) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(v) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

(vi) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(vii) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Đối tượng 2:

(i) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(ii) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Theo quy định, sẽ có các trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Đối tượng 1 tại thời điểm nghỉ việc có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp:

(i) Lao động trọng điều kiện bình thường, được điều chỉnh theo lộ trình từ năm 2021 đến năm 2028, trong đó từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động đủ 60 tuổi 03 tháng (nam) và đủ 55 tuổi 04 tháng (nữ), cứ mỗi năm sẽ tăng thêm 03 tháng (nam) và 04 tháng (nữ); cho đến khi đủ 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035.

(ii) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc họ có đủ 15 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trong đó bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; độ tuổi nghỉ hưu có thể thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với độ tuổi nêu trên tại thời điểm nghỉ hưu.

(iii) Người lao động nếu có tuổi thấp hơn tối đa là 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động ở (i) và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than tại hầm lò;

(iv) Người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(v) Trường hợp lao động nữ là cán bộ, hoặc công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc, thêm điều kiện có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định như trên.

Đối tượng 2 tại thời điểm nghỉ việc có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trở lên sẽ được hưởng lương hưu nếu như thuộc một trong các trường hợp:

(i) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu như đã nêu ở (i), trừ các trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác. (a) 

(ii) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu như đã nêu ở (ii) và họ có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương bình và Xã Hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021. (b) 

(iii) Người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tham khảo nội dung về vấn đề giảm lương mùa covid Tại đây

Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động, điều kiện hưởng lương hưu sẽ là:

Đối tượng 1 tính tại thời điểm nghỉ việc có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trở lên sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại (i), (ii), (iii) nếu thuộc một trong các trường hợp:

(i) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại (i) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%:

(ii) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại (b) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:

(iii) Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục đã ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Đối tượng 2 tại thời điểm nghỉ việc có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại (a), (b) khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại (b)

(ii) Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục đã ban hành.

Đối với người lao động tham gia vào Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Gồm có các điều kiện:

(i) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu

(ii) Người lao động đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Mức hưởng lương hưu

Thường trên thực tế sẽ có 02 trường hợp về độ tuổi người lao động khi nghỉ hưu. Một là họ nghỉ đúng độ tuổi theo quy định, hai là họ nghỉ hưu trước tuổi.

Mức lương hưu cơ bản của người lao động

Có công thức:

Lương hưu hàng tháng của người lao động = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

Đối với nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 19 năm đóng bảo hiểm xã hội vào 2021, kể từ năm 2022 trở đi sẽ là 20 năm. Cứ mỗi năm đóng cộng thêm 2%, tối đa chỉ được bằng 75%.

Đối với nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ mỗi năm đóng được cộng thêm 2%, tối đa bằng 75%.

Đối với lao động nữ hoạt động chuyên trách/ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ được tính theo số năm họ đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương của tháng đóng bảo hiểm xã hội

Nếu họ đóng đủ 15 năm thì được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu họ đóng từ đủ 16 – 20 năm thì cứ mỗi năm họ đóng sẽ được tính thêm 2%.

Mức lương hưu khi người lao động nghỉ hưu trước tuổi

Trường hợp người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hưu được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định sẽ bị giảm xuống 2%.

Nếu tuổi nghỉ hưu của người lao động có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng trở lên thì sẽ không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Xem thêm bài viết: Tự ý giảm lương – doanh nghiệp có đang vi phạm?

Trường hợp bị giảm lương hưu

Căn cứ pháp lý: Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và điểm b Khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019.

Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động dẫn đến về hưu sớm, họ sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu, cụ thể được chia làm các đối tượng như đã nêu ở mục 1.

Đối tượng 1:

Người lao động nghỉ việc khi họ đã có đủ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội trở lên và phải thuộc một trong các trường hợp:

(i) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định (60 tuổi 3 tháng với nam; 55 tuổi 4 tháng với nữ) trên khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%. Theo đó, người lao động thuộc trường hợp này là người lao động có tuổi thấp hơn 55 tuổi 03 tháng với nam và 50 tuổi 04 tháng với nữ.

(ii) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu nêu trên khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Theo đó, người lao động thuộc trường hợp này là người lao động có tuổi thấp hơn 50 tuổi 03 tháng với nam và 45 tuổi 04 tháng với nữ.

(iii) Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm thuộc danh mục đã ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Đối tượng 2:

Người lao động nghỉ việc khi họ đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và khi thuộc một trong các trường hợp:

(i) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định (60 tuổi 3 tháng với nam; 55 tuổi 4 tháng với nữ). Theo đó, người lao động thuộc trường hợp này là người lao động có tuổi thấp hơn 50 tuổi 03 tháng với nam và 45 tuổi 04 tháng với nữ.

(ii) Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Trên đây là những nội dung mà người lao động cần nắm được về vấn đề nghỉ hưu.

Xem thêm các nội dung pháp lý tại: Luật lao động – tư vấn pháp lý cho Người lao động

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây