Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

0
144
Rate this post

Người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần có giấy phép lao động theo quy định hiện hành. Giấy phép lao động được là một trong các giấy tờ vô cùng quan trọng. Đây là văn bản ghi lại thông tin về người lao động bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện để người nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện sau đây:

  • Người từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe theo quy định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
  • Người không trong thời gian chấp hành hình phạt; hoặc chưa được xóa án tích; hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật Việt Nam; hoặc pháp luật nước ngoài;
  • Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 (người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động).

Bên cạnh các điều kiện nêu trên thì để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam thì trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Người lao động nước ngoài phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Đối tượng người nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Bao gồm các đối tượng nêu sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

Ngoài ra, luật pháp cũng quy định những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài, cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đượcc ơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Như vậy, các đối tượng người nước ngoài nêu trên sẽ được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.

Xem thêm: Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động trọn gói uy tín cho người nước ngoài

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những giấy tờ sau:

–  Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của NSDLĐ (theo mẫu)

–  Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

–  Phiếu lý lịch tư pháp (PLLTP) hoặc văn bản xác nhận NLĐ nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

PLLTP hoặc văn bản nêu trên phải được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

–  Đối với NLĐ là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc thì phải có mộ trong các giấy tờ chứng minh sau:

  • Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định;
  • Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định;
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm;
  • Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ GTVT cấp cho tiếp viên hàng không;
  • Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với NLĐ nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;
  • Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ VHTT&DL xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp;
  • Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụnG.

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

– Các giấy tờ khác liên quan đến NLĐ nước ngoài trong một số trường hợp nhất định.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục cấp giấp phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài

Người sử dụng lao động phải gửu báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài của công ty tại Sở lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài đó sẽ làm việc.

Bước 3: Ký kết hợp đồng lao động và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất của tỉnh

Người sử dụng lao động phải thực hiện các thủ tục sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động. Cụ thể các thủ tục sau:

  • Ký kết hợp đồng lao động với người được cấp giấy phép lao động;
  • Đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài;
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài.

Bước 4: Cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài

Người lao động sau khi được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam thì cần thực hiện thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú theo quy định. Thời hạn của thẻ tạm trú sẽ dựa trên thời hạn của Giấy phép lao đông. Hiện nay, thời hạn của Giấy phép lao động tối đa là 02 năm vì vậy thời gian tối đa của thẻ tạm trú cũng là 02 năm.

Khuyến nghị của công ty Luật Everest

Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 024-66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây