Các chế độ bảo hiểm được hưởng sau khi nghỉ việc

0
201

Rate this post

Khi nghỉ việc, điều mà hầu như tất cả chúng ta đều quan tâm đó là các khoản trợ cấp, chế độ bảo hiểm mà chúng ta sẻ được nhận. Để giúp người lao động nắm được thông tin và có cái nhìn khái quát về nghỉ việc, mời các bạn cùng đọc bài viết.

Các chế độ bảo hiểm được hưởng sau khi nghỉ việc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198.

Trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện được hưởng

(i) Bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ:

Phía người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

Phía người lao động chấm dứt hợp đồng và được nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

(i) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với loại hợp đồng có xác định thời hạn/ không xác định thời hạn.

(iii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hay theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

(iv) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc.

(v) 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ mà chưa tìm được việc. Trừ:

Tham gia nghĩa vụ quân sự,  công an.

Phải tham gia học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

Bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

Chết.

Xem thêm về nghỉ việc tại: Nghỉ việc mấy tháng thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bằng 60% mức bình quân tiền lương của các tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp).

Lưu ý:

Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương được Nhà nước quy định thì tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở .

Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

Bạn phải nộp hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Để biết thêm các vấn đề liên quan đến nghỉ việc, các bạn có thể tham khảo bài viết: Người lao động cần biết gì khi nghỉ việc

Bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc

Sau khi nghỉ việc bạn có 2 lựa chọn sau:

(i) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để cộng dồn khi có điều kiện tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện đến khi hết tuổi lao động mà có 20 năm đóng BHXH trở lên thì được nhận lương hưu và thẻ bảo hiểm y tế

(ii) Hưởng BHXH một lần thì sau một năm nghỉ việc nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật BHXH năm 2014 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 như sau:

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần

Chế độ trợ cấp nghỉ việc

Người sử dụng lao động sẽ dựa trên thời gian làm việc của người lao động để căn cứ tính mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động khi nghỉ việc

Căn cứ theo Điều 46 và 47 Luật lao động 2019

Đối với trợ cấp thôi việc: Người lao động sẻ được người sử dụng lao động trả trợ cấp một nửa tháng tiền lương mỗi năm nếu người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Đối với trợ cấp mất việc: Người lao động được trả tiền trợ cấp cứ mỗi năm làm việc là 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương nếu người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc.

Xem thêm quy định về “nghỉ việc” tại: Luật lao động – Tư vấn pháp lý cho người lao động Việt

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây