Nghỉ việc và chế độ thai sản theo quy định mới

0
331
Rate this post

Hiện nay số lượng lao động nữ chiếm tỉ lệ rất lớn. Ngoài các quy định cơ bản về quyền lợi của người lao động nói chung thì 1 đề tài mà không ít người quan tâm đó là vấn đề nghỉ việc và chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2021. Bài viết sẻ đưa ra cụ thể giúp bạn đọc có cái nhìn đầy đủ nhất về nghỉ việc với chế độ thai sản.

Nghỉ việc và chế độ thai sản theo quy định mới
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của Pháp luật

Về cụ thể các điều kiện để được hưởng chế độ thai sản thì Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 9 Thông tư Số: 59/2015/TT-BLĐTBXH đã quy định rất rõ:

Xác định mốc thời gian 12 tháng từ trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi

Nếu là sinh con hay nhận con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con/ nhận nuôi con nuôi sẻ không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi.

Nếu sau ngày 15 và có đóng đủ bảo hiểm xã hội tháng đó thì được tính vào 12 tháng trước sinh con hay nhân con nuôi.

Về hưởng trợ cấp một lần khi sinh con

Nếu mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội mà chỉ có cha thì yêu cầu người cha phải đóng đủ từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước sinh.

Với chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Để biết thêm các vấn đề liên quan đến nghỉ việc, các bạn có thể tham khảo bài viết: Người lao động cần biết gì khi nghỉ việc

Nghỉ việc 1 năm có được hưởng chế độ thai sản?

Ở Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về nghỉ việc với chế độ thai sản

(i) Với đối tượng lao động nữ sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi dưới 36 tháng phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng từ trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi.

Như vậy chỉ cần người lao động thuộc đối tượng như trên và đóng bảo hiểm hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trước khi sinh 12 tháng thì vẫn nhận được chế độ thai sản.

(ii) Cách xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi 

Nếu sinh con/ nhận nuôi con nuôi từ trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con/ nhận nuôi con nuôi đó sẻ không được tính vào thời gian 12 tháng từ trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi.(1)

Khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi từ ngày thứ 15 trở đi của tháng và có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con/ nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi. Nếu tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì áp dụng theo quy định tại (1) trên.

Xem thêm quy định về nghỉ việc và bảo hiểm thất nghiệp Tại đây

Khi nghỉ việc 2 năm có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Việc bạn nghỉ việc 1, 2 hay 3 năm không quan trọng chỉ cần đáp ứng được yêu cầu như đã đề cập ở trên là đóng đủ BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì khi nghỉ việc vẫn sẽ nhận được chế độ thai sản.

Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH thì bạn cần phải hoàn thành 1 số thủ tục để được hưởng chế độ thai sản nếu như nghỉ việc trước khi sinh.

Chi tiết hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Với lao động nữ gồm:

(i) Bản sao giấy khai sinh/ chứng sinh của con.

(ii) Nếu con chết cần có bản sao giấy chứng tử của con, và nếu mẹ mất khi sinh con thì cần bản sao giấy chứng tử của mẹ.

(iii) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm rằng người mẹ vẫn không còn  đủ sức khỏe để chăm con sau khi sinh con .

(iv) Nếu sau khi sinh mà con chết chưa được cấp giấy chứng sinh thì phải có trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ.

(v) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 cần có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

Mức hưởng trợ cấp thai sản mới nhất 2021

Ở Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội quy định rất rỏ về mức hưởng chế độ thai sản mà các bạn sẽ được nhận như sau:

(i) Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

(ii) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

(iii) Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Ngoài ra ở Điều 12 Thông tư 59 số 59/2015/TT-BLĐTBXH đã hướng dẫn cụ thể hơn các quy định về mức hưởng trợ cấp thai sản cũng như khi đã nghỉ việc

Mời các bạn ghé xem thêm về “nghỉ việc” tại: Luật lao động – Tư vấn pháp lý cho người lao động Việt

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây