Người lao động có được tự đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc?

0
591

Khi người lao động nghỉ việc nhưng chưa tìm được việc làm mới thì trong thời gian đó, người này có được tự đóng Bảo hiểm xã hội không? Loại Bảo hiểm xã hội mà người này được tham gia là gì?

xử lý kỷ luật lao động
   Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nghỉ việc, phải làm gì để được hưởng “trọn” quyền lợi về bảo hiểm?

Khi nghỉ việc, nếu đủ điều kiện người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Bảo hiểm xã hội một lần. Do đó, để được hưởng trọn quyền lợi về bảo hiểm khi nghỉ việc, người lao động phải thực hiện ngay những việc sau:

Lấy sổ Bảo hiểm xã hội và các giấy tờ chứng minh việc nghỉ việc

Theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012, sau khi người lao động nghỉ việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận, trả lại sổ Bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác đã giữ của người lao động gồm:

(i) Quyết định thôi việc;

(ii) Quyết định sa thải;

(iii) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

(iv) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Đây là một trong số những giấy tờ quan trọng, bắt buộc phải có để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.

Lấy bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời gian thất nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động cùng với hỗ trợ người lao động khi tìm kiếm việc làm mới, học nghề…

Theo Điều 42 Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp gồm các quyền lợi sau đây: Trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm; hỗ trợ việc làm; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.

Nhận Bảo hiểm xã hội một lần

Thay vì chờ đủ tuổi để nhận lương hưu thì người lao động có thể đăng ký nhận Bảo hiểm xã hội một lần. Trong đó, theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động có thể nhận Bảo hiểm xã hội một lần nếu có yêu cầu và đáp ứng điều kiện:

(i) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội;

(ii) Đủ 55 tuổi mà chưa đủ 15 năm đóng Bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện (đối với lao động nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn);

(iii) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội, chưa đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận Bảo hiểm xã hội một lần (theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/06/2015)…

Khi đó, mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần của người lao động đã nghỉ việc được tính theo số năm đã đóng Bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

(i) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước 2014;

(ii) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Khi nghỉ việc người lao động có được tự đóng Bảo hiểm xã hội?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động thuộc trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn, mùa vụ hoặc một công việc có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng…

Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, căn cứ các quy định trên, có thể thấy nếu một người lao động đã nghỉ việc thì có thể xảy ra 02 tình huống sau đây:

Bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội

Theo Điều 61 Luật này, người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng Bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, về việc bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Do đó, người lao động có thể lựa chọn cách bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bởi khi tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc người lao động được hưởng nhiều chế độ hơn như: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

Sau này, khi tìm được việc làm mới thì người lao động có thể tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc và được cộng dồn thời gian đóng Bảo hiểm xã hội trước đó.

Tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bên cạnh việc bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội thì người lao động có thể lựa chọn đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú) theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 959 để được hưởng lương hưu và chế độ tử tuất.

Cụ thể, các đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

Tại khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở:

(i) Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn: 700.000 đồng/người/tháng (theo điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg);

(ii) Mức lương cơ sở tính đến thời điểm hiện nay: 1,49 triệu đồng/tháng (theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ). Do đó, 20 lần mức lương cơ sở là 29,8 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất là 6,556 triệu đồng/tháng, thấp nhất là 154.000 đồng/tháng.

Trên đây là quy định về việc tự đóng Bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc của người lao động. Khi đó, người lao động có thể lựa chọn một trong hai phương án là bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội hoặc tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Cũng liên quan đến việc nghỉ việc của người lao động, độc giả có thể theo dõi thêm tại bài viết dưới đây:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây