Bảo hiểm xã hội dành cho người nước ngoài – pháp luật quy định gì?

0
717

Bảo hiểm xã hội là một trong các chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Bảo hiểm xã hội là một loại bảo hiểm bắt buộc và được người sử dụng lao động đóng hàng tháng bằng một khoản tiền trích ra từ lương của người lao động. Vậy liệu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội hay không? Bảo hiểm xã hội dành cho người nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

hỗ trợ kinh phí huấn luyện
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái quát chung về chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người nước ngoài

Theo căn cứ pháp lý tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại việt nam. Theo đó, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người nước ngoài bao gồm cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể, người lao động là công dân nước ngoài mới thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viết:

Người nước ngoài là đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo căn cứ tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

(i) có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp 

(ii) có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Lưu ý: Người lao động là công dân nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

(ii) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Mức đóng đối với người lao động

Về mức đóng của người lao động, từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người nước ngoài, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP.

Mức đóng đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

(i) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản.

(ii) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

(iii) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Về thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cơ bản giống với Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động trong nước. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm như sau:

Thủ tục lưu ý đối với người lao động:

(i) Người lao động nước ngoài khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội sẽ dùng mẫu TK1 (quy định tại Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) và chỉ dùng khi chưa được cấp mã bảo hiểm xã hội.

(ii) Khi điền thông tin, các dữ liệu về họ tên, quốc gia, giới tính phải được ghi theo phiên âm quốc tế.

(iii) Hồ sơ cá nhân đính kèm là bản đã được dịch sang tiếng việt và được công chứng, chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục lưu ý đối với người sử dụng lao động:

Khi đăng ký BHXH cho người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

(i) Mẫu TK3 – TS: tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin (Quyết định 595/QĐ-BHXH).

(ii) Mẫu D02 – TS: Danh sách kê khai báo tăng lao động nước ngoài tham gia BHXH (Quyết định 595/QĐ-BHXH).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây