Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong dịch Covid-19

0
680

Dịch Covid-19 với những diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân. Trước tình hình này, các doanh nghiệp lần lượt đề ra những chính sách cắt giảm nguồn nhân sự. 

      Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm; hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp hiện nay gồm có:

(i) Trợ cấp thất nghiệp.

(ii) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

(iii) Hỗ trợ học nghề.

(iv) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ của Bảo hiểm thất nghiệp. Nếu trường hợp người lao động bị mất việc làm trong dịch Covid-19 sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhất định từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp dịch Covid-19

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp khắc phục những khó khăn trong tình hình dịch bệnh hiện nay. Trước hết người lao động phải đang đóng bảo hiểm thất nghiệp; và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 như sau:

Thứ nhất, người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng lao động

Trừ các trường hợp sau: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động; hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này.

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

“Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
(i) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
(ii) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn”

Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

“Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”

Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

Tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm 2013 có quy định về vấn đề này như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

“Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; các cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Căn cứ theo quy định trên, nếu đáp ứng được đủ các điều kiện đã đưa ra; thì người lao động hoàn toàn có thể được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm. Nhất là trong đại dịch Covid-19 nói riêng và các lý do khách quan khác nói chung.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây