Trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất

0
877

Trợ cấp thất nghiệp là các khoản thanh toán được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền cho những người thất nghiệp. Trợ cấp thất nghiệp là một trong các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp. Dưới đây là một số thông tin cần lưu ý về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất.

sử dụng lao động
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trợ cấp thất nghiệp là gì

Trợ cấp thất nghiệp là các khoản thanh toán được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền cho những người thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp là một trong các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp. Có thể hiểu đây là một khoản tiền mà cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp.

Ngoài ra, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm có:

(i)Trợ cấp thất nghiệp.

(ii) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

(iii) Hỗ trợ học nghề.

(iv) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viết: Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo căn cứ pháp lý tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;  

(ii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng không xác định thời hạn và có xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

(iii) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

(iv) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Trợ cấp thất nghiệp tính như thế nào theo quy định mới nhất năm 2021

Theo căn cứ pháp lý tại Điều 50 Luật việc làm năm 2013,

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp   x 60%

Như vậy, có thể hiểu cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (nhưng không được quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng).

Cách tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Ngày 01/01/2015, ông A giao kết hợp đồng có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp B với mức lương là 5.000.000 đồng/ tháng. Ngày 28/9/2015, ông A thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp B và chuyển sang ký hợp đồng có thời hạn 3 tháng với doanh nghiệp C (từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015) với mức lương là 8.000.000 đồng/ tháng. Ông A đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ trong suốt thời gian lao động bắt đầu từ ngày 01/01/2015. Hết hạn hợp đồng với doanh nghiệp C, ông A nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp vào ngày 10/01/2015. Tính mức trợ cấp mà ông A được hưởng và thời gian hưởng trợ cấp của ông A.

Đọc thêm những bài viết khác của chúng tôi để biết thêm chi tiết về chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Xin trợ cấp thất nghiệp ở đâu

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, người lao động được đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại bất kì địa phương nào mà mình muốn nhận.

Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì người lao động có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Pháp luật có quy định về việc thay đổi nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, để hiểu rõ hơn vấn đề này, vui lòng xem thêm bài viết: Thay đổi nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp có khả thi không?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây