Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất

0
861

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm. Để được hưởng, các đối tượng cần phải chú ý các mức đóng tối thiểu, tối đa nhằm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm. Dưới đây là một số thông tin về mức đóng theo quy định mới nhất.

chế độ bệnh nghề nghiệp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảo hiểm thất nghiệp là gì 

Theo căn cứ pháp lý tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 quy định về khái niệm bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp là một giải pháp cho thất nghiệp, giúp người lao động trong thời gian không có việc làm có thể học nghề và tìm kiếm công việc mới.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viết: Những đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 

Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp

Đối với người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp mang lại cho người lao động hai chức năng chính (1) chức năng bảo vệ và (2) chức năng khuyến khích.

Đối với người sử dụng lao động

Khi bảo hiểm thất nghiệp đã chi trả một khoản giúp người lao động có một cuộc sống tương đối ổn định, người sử dụng lao động sẽ bớt đi phần trợ cấp mất việc làm cho người lao động. 

 Đối với Nhà nước

BHTN cũng mang lại một ý nghĩa to lớn khi giúp Nhà nước giảm bớt gánh nặng ngân sách khi hiện tượng thất nghiệp xảy ra. 

Nghĩ một tương lai sâu xa, khi bảo hiểm thất nghiệp có thể trang trải phần chi phí giúp người lao động, người sử dụng lao động ổn định, các vấn đề căng thẳng xã hội sẽ không xảy ra, nhà nước không còn phải lo đối phó với các cuộc biểu tình, không phải chi nhiều ngân sách để giải quyết các tệ nạn xã hội, tội phạm do nguyên nhân thất nghiệp gây ra.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viết: Bảo hiểm thất nghiệp, những vướng mắc thường gặp

Mức đóng bảo hiểm tối thiểu theo quy định mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 cụ thể tại Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP về quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp để đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu
I 4.420.000 đồng/tháng
II 3.920.000 đồng/tháng
III 3.430.000 đồng/tháng
IV 3.070.000 đồng/tháng

 

Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Ví dụ: Anh A có qua đào tạo học nghề, cụ thể nghề kế toán và làm việc tại Quận 1,Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, mức lương tối thiểu để tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo mức lương tối thiểu vùng là:

4.420.000 + (7% x 4.420.000) = 4.729.400 đồng

Tổng kết

Vùng Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người chưa qua đào tạo học nghề Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người đã qua đào tạo học nghề
I 4.420.000 đồng/tháng 4.729.400 đồng/tháng
II 3.920.000 đồng/tháng 4.194.000 đồng/tháng
III 3.430.000 đồng/tháng 3.670.000 đồng/tháng
IV 3.070.000 đồng/tháng 3.284.000 đồng/tháng

 

Mức đóng bảo hiểm tối đa theo quy định mới nhất

Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Lưu ý: theo Nghị quyết số 128/2020/QH14 thì Quốc hội đã quyết nghị nội dung chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2021.

Như vậy, mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc là: 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây