Sự khác biệt giữa thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

0
2182
5/5 - (5 bình chọn)

Thỏa ước lao động và hợp đồng lao động được hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khác với quan niệm của nhiều người, đây không phải những thuật ngữ trùng lặp mà là hai loại văn bản riêng với những điểm khác biệt nhất định.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy định về thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Về thỏa ước lao động tập thể, Điều 75 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau: “1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. 2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật”.

Về hợp đồng lao động, Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: “1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động”.

Sự khác biệt giữa thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Về chủ thể tham gia ký kết:

Thỏa ước được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Trường hợp thỏa ước có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.

Đối với hợp đồng lao động: (i) Cá nhân hoặc đại diện theo pháp luật của cá nhân; (ii) Người sử dụng lao động.

Về hình thức

Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được lập thành 5 bản. Thoả ước lao động tập thể ngành được lập thành 4 bản.

Hợp đồng lao động: Thoả thuận bằng văn bản được lập thành 2 bản.

Về hiệu lực của văn bản

Ngày có hiệu lực của thỏa ước do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Thỏa ước sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện. Thỏa ước doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước tập thể ngành và thỏa ước tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước. Trong khi đó, với hợp đồng lao động, văn bản này sẽ có hiệu lực từ ngày các bên giao kết

Về thời hạn của văn bản

Thoả ước lao động tập thể có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên ký thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp thì thoả ước dưới 1 năm.

Hợp đồng lao động có thời hạn xác định hoặc không xác định tùy thuộc vào loại hợp đồng kí kết.

Về thủ tục đăng ký

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động gửi thoả ước đến các cơ quan sau: (i) Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp; (ii) Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đối với thoả ước tập thể ngành. Trong khi đó, không có quy định cụ thể nào đối với thủ tục đăng ký hợp đồng lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây