Quy định về làm việc không trọn thời gian

0
1435

Làm việc không trọn thời gian là hình thức làm việc được thịnh hành trên thế giới, ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam. Cùng tìm hiểu về quy định về làm việc không trọn thời gian qua bài viết sau nhé!

xử lý kỷ luật lao động
      Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về làm việc không trọn thời gian

Việc kế thừa và sửa đổi quy định này trong bộ luật lao động năm 2019 đã giải quyết được một số vấn đề phát sinh trên thực tế, như: không có cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động và người lao động giao kết hợp đồng lao động theo chế độ bán thời gian, không có cơ sở pháp lý để xác định mức lương và các quyền lợi khác cho người lao động, khó tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người lao động.

Điều 32 Bộ luật lao động năm 2019 quy định khái niệm về làm việc không trọn thời gian, quyền của người sử dụng lao động và người lao động trong việc giao kết hợp đồng lao động để người lao động làm việc theo hình thức không trọn thời gian. Khoản 3 Điều 32 cũng quy định nguyên tắc cơ bản bảo đảm quyền lợi của người lao động làm việc không chọn thời gian như: được hưởng lương, bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian, bình đẳng về cơ hội, không phải bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Nội dung quan trọng nhất của điều này là khoản 1 đưa ra định nghĩa hoặc quy định thống nhất cách hiểu về làm việc không trọn thời gian: “Người lao động làm việc không chọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội qui lao động”. Với quy định này, cơ sở pháp lý để xác định việc làm việc không trọn thời gian là quy định của pháp luật lao động, quy định trong thỏa ước lao động tập thể, quy định trong nội quy lao động (Về quy định thời gian làm việc bình thường trong một ngày, trong một tuần đối với từng loại công việc).

Ví dụ: Thời gian làm việc bình thường được quy định là 8 giờ/ngày, nếu người lao động giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp để làm việc ít hơn 8 giờ/ngày thì được gọi là làm việc không trọn thời gian. Đây là một quy định mang tính định tính, không đưa ra số giờ cụ thể nên gây khó khăn cho thực tiễn áp dụng, nhất là trong việc thúc đẩy sự phát triển của các kênh việc làm trên thị trường lao động và bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo hình thức này. Với lời văn quy định tại khoản 1 thì rõ ràng rằng một người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với thời gian làm việc là 7 giờ/ngày cũng được hiểu như làm việc 2 giờ/ngày và cũng được hiểu như làm việc 8 giờ/ngày và tuần làm việc chỉ 04 ngày (doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc 5 hoặc 6 ngày/tuần). Tất cả các trường hợp trên đều rơi vào trường hợp không trọn thời gian. Điều này sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý và sự phân định lợi ích giữa hình thức lao động.

Trong quá trình soạn thảo, nhiều ý kiến đề nghị sửa đổi quy định này theo hướng khống chế cụ thể số giờ tối đa. Căn cứ vào số giờ đó, nếu người lao động làm việc với thời gian ngắn hơn thì sẽ là lao động làm việc không trọn thời gian (ví dụ như Singapore quy định dưới 35 giờ/tuần, Đức quy định dưới 30 giờ/tuần). Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị không quy định cụ thể số giờ, giống như Hoa Kỳ, mà chỉ cần bảo đảm thời giờ làm việc, tiền lương, tiền lương làm thêm giờ của người lao động không chọn thời gian bình đẳng nhưng đối với lao động chọn thời gian.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây