Hướng dẫn cách tính chế độ tử tuất theo quy định mới nhất

0
670

Thân nhân người lao động sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi người lao động chết do tai nạn lao động. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tính chế độ tử tuất theo quy định mới nhất.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cách tính chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thứ nhất, trợ cấp mai táng

Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định khi tham gia bảo hiểm bắt buộc những đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

(i) Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

(ii) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(iii) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Mức hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà những người quy định ở trên chết.

Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thân nhân người lao động bị chết nếu đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.

Thứ hai, trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần

a) Trợ cấp tuất hằng tháng

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 những người quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

(i) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

(ii) Đang hưởng lương hưu;

(iii) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(iv) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

Những thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm:

(i) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.

(ii) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).

(iii) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).

(iv) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên đang không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).

Mức trợ cấp tuất hằng tháng được tính như sau: 

(i) Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

(ii) Trong trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp hằng tháng.

b) Trợ cấp tuất một lần

Theo quy định tại Điều 69  Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 các đối tượng hưởng trợ cấp tuất một lần gồm những người quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

(i) Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Luật này;

(ii) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật này;

(iii) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần được quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó: cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014). 

Để biết thêm chi tiết về cách tính chế độ tử tuất, vui lòng xem thêm bài viếtChế độ tử tuất đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Cách tính chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Không chỉ người lao động tham gia bảo hiểm xã bắt buộc, những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn sẽ được hưởng chế độ tử tuất. Bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần. Cụ thể:

Thứ nhất, trợ cấp mai táng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

(i) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

(ii) Người đang hưởng lương hưu.

Mức hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 chết.

Thứ hai, trợ cấp tuất một lần

Đối với trường hợp người lao đông tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ hưởng trợ cấp một lần chứ không theo trợ cấp tuất hàng tháng.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thân nhân của những người đối tượng sau khi chết sẽ được trợ cấp tuất một lần:

(i) Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;

(ii) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

(iii) Người đang hưởng lương hưu.

Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Cụ thể:

(i) Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

(ii) Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

(iii) Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

Để đảm bảo quyền lợi của gia đình, thân nhân của những người lao động bị chết do tai nạn lao động cần lưu ý đến những quy định của pháp luật về chế độ tử tuất. Đặc biệt là quy định cách tính chế độ tử tuất.

Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem thêm bài viếtChế độ tử tuất và những điều cần lưu ý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây