Đình công, khi nào người lao động có thể thực hiện

0
904

Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. Tại Việt Nam, pháp luật về lao động cho phép tổ chức tập thể có thể thực hiện việc đình công. Tuy nhiên, việc đình công phải được thực hiện trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, đúng mục đích và không được gây rối trật tự công cộng.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đình công là gì?

Đình công theo quy định tại Điều 209 Bộ luật lao động năm 2019 là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

Các trường hợp được tiến hành đình công

Căn cứ theo điều 198 , bộ luật lao động năm 2019, thì các trường hợp mà người lao động được tổ chức đình công là:

i) Có tranh chấp xảy ra giữa người lao động và người sử dụng lao động mà hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải là năm ngày làm việc mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.

ii) Trong trường hợp hai bên đồng ý với kết quả hòa giải của hòa giải viên thì việc tranh chấp giữa giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ được gửi đến Ban trọng tài lao động, nếu Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc trong trường hợp người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của ban trọng tài thì người lao động có thể tiến hành đình công.

Khi nào người lao động tiến hành đình công hợp pháp?

Không phải mọi trường hợp phát sinh tranh chấp giữa người lao động và chủ sử dụng lao động đều có thể tiến hành đình công. Việc đình công được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau:

i) Phải là tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

ii) Những người lao động phải cùng làm việc cho một người sử dụng lao động.

iii) Vụ việc tranh chấp lao động tập thể đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động 2012.

iv) Không tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do chính phủ quy định .

v) Không có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Lưu ý gì về tiền lương của người lao động khi đình công

Trong trường hợp đình công hợp pháp, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong đó có vấn đề về tiền lương đã được pháp luật lao động Việt Nam quy định rõ tại Điều 207 Bộ luật lao động năm 2019, về tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công quy định như sau:

i) Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

ii) Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Lưu ý : Pháp luật lao động không quy định rõ trong trường hợp đình công hợp pháp hay bất hợp pháp thì được trả lương mà chỉ quy định: “Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” (Khoản 2 Điều 207 Bộ luật lao động năm 2019). Như vậy, ta có thể hiểu, trong trường hợp đình công hợp pháp thì người lao động không được trả lương và các quyền lợi lao động khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bởi lẽ, hành động trực tiếp ngưng làm việc xuất phát từ ý chí đình công của người lao động. Đối với nhân viên không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì quá trình đình công thì sẽ được trả lương ngừng việc.

Để biết thêm thông tin quý độc giả vui lòng xem thêm:

Đình công theo quy định của pháp luật.

Những điều cần lưu ý để bảo vệ quyền lợi của người lao động

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây