Điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài mới nhất

0
804

Có phải Doanh nghiệp nào cũng có thể tuyển dụng lao động nước ngoài? Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

         Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ nhất, điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài đầu tiên là đối tượng có quyền tuyển dụng

(i) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(ii) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

(iii) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

(iv) Cơ quan nhà nước;

(v) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

(vi) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

(vii) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

(viii) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

(ix) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

(x) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

(xi) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

(xii) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.

Thứ hai, về điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài của người sử dụng lao động

(i) Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước (tức là các đơn vị sử dụng lao động Việt Nam) chỉ được tuyển dụng lao động nước ngoài “làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật” nếu người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Điều đó có nghĩa là, khi người lao động Việt Nam đã đáp ứng yêu cầu thì không được tiếp tục sử dụng người lao động nước ngoài. Quy định này đặt ra để tránh tình trạng dư thừa lao động trong nước, cũng như góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp, tệ nạn xã hội.

(ii) Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Pháp luật không hạn chế vị trí công việc tuyển dụng lao động nước ngoài làm như người sử dụng lao động trong nước. Tuy nhiên, quy định pháp luật có sự ràng buộc khi yêu cầu người sử dụng lao động phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động (trừ nhà thầu).

Trong văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải xác định rõ nhu cầu sử dụng lao động đối với từng công việc mà hiện nay vị trí công việc đó người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Đồng thời, báo cáo giải trình này với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Nếu trong quá trình sử dụng lao động mà người sử dụng lao động muốn thay đổi người lao động thì cũng phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều đó sẽ góp phần khắc phục tình trạng “nhập khẩu” lao động không đúng yêu cầu, gây ảnh hưởng tới thị trường lao động và trật tự, an toàn xã hội, trừ một số trường hợp như thời gian ngắn, đặc thù nghề nghiệp, đối tượng lao động như học sinh, sinh viên,…

(iii) Đối với nhà thầu trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ ba, về trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động

(i) Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(ii) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

(iii) Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, không phải chủ thể nào cũng có quyền tuyển dụng lao động nước ngoài về làm việc. Cho nên, khi có nhu cầu tuyển dụng, người sử dụng lao động cần chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật trên để tiến hành hợp pháp.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây