Bị tai nạn trên đường đi làm về, có được hưởng chế độ tai nạn lao động?

0
1134

Người lao động không chỉ đối diện nguy hiểm trong quá trình làm việc. Ngược lại, ngay cả khi trên đường đi làm, họ cũng luôn phải trạm chán hiểm nguy. Trong trường hợp đó, người lao động cần làm gì để hưởng chế độ tai nạn lao động.

Bài tư vấn pháp luật lao động được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Tiến Dũng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

– Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động

Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2018 quy định về các điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

Người lao động bị tai nạn lao động tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị tai nạn trên đường đi làm việc từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp nêu trên.

Tóm lại, người lao động bị tai nạn giao thông trên đường đi làm hoặc trên đường đi làm về trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Tuy nhiên quy định này không áp dụng đối với trường hợp tai nạn xảy ra do mâu thuẫn của người lao động và gây tai nạn không liên quan đến việc thực hiện công việc; Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe; Do sử dụng ma túy và các chất gây nghiện khác.

– Quy định về mức hưởng chế độ tai nạn lao động

Khi bị tai nạn lao động, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp theo một trong hai hình thức:

(i) Trợ cấp một lần: Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

Mức trợ cấp trong trường hợp này như sau:

Suy giảm 5% khả năng lao động thì hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5% mức lương cơ sở (Mức lương cơ sở hiện nay là 1,39 triệu đồng/tháng).

Ngoài ra, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp: Từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước bị tai nạn lao động.

(ii) Trợ cấp hàng tháng: Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

Mức trợ cấp trong trường hợp này như sau:

Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng 2% mức lương cơ sở.

Ngoài ra, được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Từ 01 năm trở xuống thì được tính bằng 0,%%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

– Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp tai nạn lao động

Người lao động chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm các giấy tờ sau: (i) Sổ bảo hiểm xã hội; (ii) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; (iii) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu

Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây