Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động

0
1436
Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi đối với
người lao động. Thời giờ làm việc bình thường.


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi làm trong ngành thú y, mỗi tuần tôi trực 2-3 buổi tối từ 3h-6h sáng do
đặc thù công việc. Nhưng ngày hôm sau vẫn phải làm việc 8h bình thương. Vậy xin hỏi luật gia cơ
quan áp dụng như vậy có đúng luật không?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến V-Law. Với thắc mắc của bạn, V-Law xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo Điều 104 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 104. Thời giờ làm việc bình
thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48
giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày
hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày,
nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40
giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người
làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.”

Theo Điều 104 quy định như sau:

“Điều 105. Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm
sau.”

Theo Điều 106 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc
bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao
động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm
việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm
việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng
và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì
được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử
dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được
nghỉ.”

Theo Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 4. Làm thêm giờ

1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như
sau:

a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng
quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12
giờ trong 01 ngày;

b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và
ngày nghỉ hằng tuần.

2. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được
quy định như sau:

a) Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế
biến nông, lâm, thủy sản;

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát
nước;

– Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì
hoãn.

b) Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa
phương.

3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao
động được quy định như sau:

a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử
dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được
nghỉ;

b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương
làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.”

Theo Điều 97 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền
lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể
tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương
ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng
30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình
thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.”

Theo Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm

1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1
Điều 97 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ
khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định
tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ
khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công
việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với
người sử dụng lao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá
tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%,
chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối
với người lao động hưởng lương theo ngày.

3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều
97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền
lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3
Điều 97 của Bộ luật Lao động
 thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày
nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng
tuần quy định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ
lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng
tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ
vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả lương quy
định tại Điều 22 Nghị định này.”

Theo thông tin mà bạn trình bày, bạn làm trong ngành thú y và mỗi tuần bạn
phải trực 2 – 3 buổi tối, thời gian từ 3h – 6h sáng hôm sau vẫn phải làm việc 8h bình thường. Theo
quy định của pháp luật lao động thì thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày
và 48 giờ trong 01 tuần. Đối với trường hợp việc bạn phải trực đêm có thể được coi làm thêm
giờ. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được
quy định trong pháp luật.

Người sử dụng lao động có quyền quy
định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường
không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Tuy nhiên người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao
động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc
theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp
đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm. Như vậy, nếu
vượt quá số giờ quy định tại Điều 106 Bộ luật lao động 2012 và  Điều 4 Nghị định
45/2013/NĐ-CP thì bị coi là vi pháp luật. Vì vậy, bạn có thể làm đơn khiếu nại
giử

Ban lãnh đạo công ty để được giải quyết theo quy định pháp luật. Nếu công ty
không giải quyết, bà có thể gửi đơn khiếu nại đến Thanh tra Sở Lao động –  Thương binh và Xã
hội hoặc khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân nơi công ty đóng trụ sở hoạt động để được giải
quyết.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được
trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư
vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của
chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây