Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi nghỉ thai sản

0
1176
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau
khi nghỉ thai sản. Tôi có được chấm dứt hợp đồng lao động sau thai sản để chăm sóc con
không?



Tóm tắt câu hỏi Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Thưa luật sư. Tôi làm cho công ty nước ngoài được 5 năm. Hợp đồng của tôi
vẫn là hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm. Tôi chuẩn bị nghĩ hưởng chế độ thai sản 6 tháng. Vì sau
khi sinh con xong tôi không thể đi làm lại được do không có ai trông con. Tôi muốn chấm dứt hợp
đồng lao động luôn sau khi hết thời hạn nghỉ hưởng chế độ thai sản như vậy tôi có cần phải báo
trước 30 ngày theo luật hay không. hợp đồng lao động của tôi vẫn còn 3 tháng. Nếu như phải báo
trước 30 ngày theo qui định thì tôi sẽ vào công ty để báo trước khi thời gian nghỉ hưởng chế độ
thai sản hết hạn là 30 ngày. Đến khi hết thời gian nghỉ hưởng thai sản thì tôi nghỉ việc luôn như
vậy có được hay không. Vì không có ai trông con nên tôi không thể đi làm lại được. Xin luật sư hãy
giúp tôi!

Luật sư tư vấn Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến V-Law. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất: Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động 2012 thì việc làm
việc 5 năm nhưng vẫn ký hợp đồng 1 năm liên tục là sai với quy định của pháp
luật.

Thứ hai: Theo quy định tại Điều 37
thì
người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người
lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp
đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau
đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không
được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao
động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực
hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ
nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối
với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối
với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1
Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất
03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo
trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật
này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết
trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy, vì việc chăm sóc con mình sau khi sinh bạn có thể đưa ra lý do đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm d “Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn
không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động”.
Tuy nhiên như thế nào là hoàn cảnh khó khăn
thì tại Nghị định 05/2015/NĐ – CP quy định nghỉ việc trong trường hợp bản thân và gia đình và khó
khăn bao gồm:

+  Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ
hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

+  Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

+  Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh
hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp
đồng lao động.

Dựa vào những quy định trên, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo lý
do chăm sóc con như trên. Tuy nhiên bạn cần lưu ý vì loại hợp đồng ký không đúng nên thời hạn báo
trước đúng theo quy định là 45 ngày.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được
trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư
vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của
chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây