Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi đào tạo nghề?

0
1203

Nội dung tư vấn Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Chào luật sư. Em muốn hỏi về hợp đồng đào tạo nghề miễn phí của

1 Salon tóc. Em có hợp đồng với salon đấy 2 năm làm việc tại Salon và thời gian Salon
đấy phải đào tạo xong là từ 6 thág đến 1 năm. Nhưng khi hợp đồng thì chủ Salon không
làm thành 2 bản mỗi bên 1 bản mà chỉ có 1 bản do chủ Salon giữ . Trong hợp đồng có
ghi đào tạo nghề miễn phí và được nuôi ăn ở thời gian làm việc là 8h đến 20h cùng
ngày..trong thời gian 1 năm em làm việc tại Salon về sau thời gian làm việc không đúng
hợp đồng và không được nuôi ăn ở nữa và 1 năm em vẫn chưa được đào tạo hết về nghề.
Hợp đồng có ghi phá vỡ hợp đồng là đền bù 25 triệu .

Vậy em mới
làm được 1 năm bây giờ em nghỉ em có phải đền bù hợp đồng đấy không và hợp đồng chỉ
có 1 bản có hiệu lực hay không ạ. Hợp đồng không có dấu xác nhận bởi 1chính
quyền nào chỉ có chử ký của những người làm cùng thì có được chấp nhận hay không
ạ. Em cảm ơn.

Trả lời Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến V-Law. Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Đối với trường hợp của bạn do là không nói
rõ cho nên chúng tôi chia làm hai trường hợp như sau:

Thứ nhất, là tại Điều 37 Bộ luật
lao động năm 2012 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao
động như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng
lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường
hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc,
địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao
động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả
lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao
động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ
quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã
điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một
phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi
phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết
trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là
hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với
các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng
lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày,
trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Nếu như trong trường hợp này bạn đơn phương
chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật như quy định ở trên thì bạn không cần phải trả chi phí đào tạo,
tiền đền bù hơp đồng phạt 25 triệu đồng.

Thứ
h

ai,  là căn cứ theo
Điều 43. về Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
củacó quy đinh như sau:

1. Không
được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp
đồng lao động.

2. Nếu vi
phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền
tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải
hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật
này.

Và căn cứ vào
khoản 3, Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí
đào tạo nghề của Luật lao động năm 2012 có quy định như sau:

3. Chi phí
đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập,
trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền
lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp
người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi
phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Với quy định ở
trên bạn sẽ phải trả thêm chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả
cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác
hỗ trợ cho người học( bao gồm tiền ăn ở) và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho người học trong thời gian đi học cho người sử dụng lao động tức là chủ Salon tóc nơi bạn
đang làm việc. .

Theo như quy
định ở trên đối với trường hợp của bạn, bạn không cần phải trả 25 triệu đồng vì trong
luật không quy định khoản tiền phạt khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà theo điều luật
bạn không được hưởng  trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa
tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và nếu bạn vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải
bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động
trong những ngày không báo trước  và phải hoàn trả lại chi phí đào tạo cho người sử dụng
lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Trên đây là
nội dung tư vấn của V-Law về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ
cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng
tôi – Số điện thoại liên hệ: 1900.6198 để được hỗ trợ kịp
thời.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây