Luật gia Âu Thị Minh Nguyệt - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hết hạn hợp đồng khi mang thai có được ký tiếp?

Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai… (theo khoản 3 Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2012).
Do đó, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do mang thai.
Tuy nhiên, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt khi hết hạn hợp đồng (khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động). Mà bản chất, hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Như vậy, hết hạn hợp đồng là căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, người sử dụng lao động có quyền không ký hoặc ký tiếp một hợp đồng lao động khác với vợ bạn nếu 02 bên thỏa thuận được về việc tái ký.

Chế độ thai sản khi hết hạn hợp đồng

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp đủ điều kiện mà chấm dứt hợp đồng lao động trước khi sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Trong đó, 12 tháng trước khi sinh con được xác định theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:
– Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
– Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Ví dụ: Tháng 10/2018, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2018, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2018 đến tháng 11/2018, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị B được hưởng chế độ thai sản.
Theo đó, nếu vợ bạn đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì vợ bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây