Mức lương dành cho người lao động đã qua học nghề

0
1200
Mức lương dành cho người lao động đã qua học
nghề. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh
nghiệp.


Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư! Tôi là lao động đã qua đào tạo nghề nhưng công
ty lại trả lương bằng mức lao động chưa qua đào tạo. Như vậy có đúng không? Xin cảm ơn Luật
sư!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng
tư vấn trực tuyến của V-Law. Với thắc mắc của bạn, tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như
sau:

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định cụ thể
tại Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao
động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia
đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy
định:

Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là
mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức
lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời
giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận
phải bảo đảm:

 

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người
lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

 

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng
đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.

 

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP cũng quy định việc áp
dụng mức lương tối thiểu vùng đối với Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung
học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học,
bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP
ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ
thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

 

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp,
bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng
tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng,
chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và
;

 

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy
nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao
đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy
nghề;

 

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy
định của Luật Việc làm;

 

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

 

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của
giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

 

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào
tạo nước ngoài;

 

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề
và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo
nghề.

 

Như vậy,
mức lương giữa người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ
làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận so
với người lao động đã qua học nghề đều tuân thủ trên sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và cá nhân
người lao động đó.

Pháp luật không quy định cụ thể mức lương đối với người lao
động đã qua học nghề và không qua học nghề, mà chỉ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối
với cả 2 đối tượng này.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy
định:

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh
nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp
hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

 

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp
hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

 

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp
hoạt động trên địa bàn thuộc vùngIII.

 

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp
hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

 

 

 

1900.6198

Dựa trên sự thỏa thuận và dựa trên mức lương tối thiểu vùng
được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP để các bên đạt được thỏa thuận về mức
tiền lương sao cho phù hợp nhất, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trường hợp này, việc công ty bạn trả lương cho bạn là người
lao động đã qua học nghề bằng với mức lương dành cho người lao động không qua học nghề. Nếu giữa
bạn và công ty đã đạt sự thỏa thuận về mức tiền lương, mà công ty bạn vẫn áp dụng đúng mức tiền
lương tối thiểu vùng như quy định nêu trên thì công ty bạn trả lương như vậy hoàn toàn không vi
phạm.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có
liên quan khác của V-Law
– 

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn
phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên
quan đến sự việc bạn có thể liên hệ   1900.6198

để được giải
đáp.

——————-

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA V-Law

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được
trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư
vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của
chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn
về luật lao động của chúng tôi.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây