Mẫu đơn xin nghỉ phép của công an, áp dụng trong quân đội

0
216

Chế độ nghỉ phép năm đối với sĩ quan quân đội ? Chế độ nghỉ phép năm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức quốc phòng ? Chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ. Quy định của pháp luật như thế nào về vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu với bài viết dưới đây.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Chế độ nghỉ phép năm đối với sĩ quan quân đội

Căn cứ Thông tư số 153/2017/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam . Cụ thể là tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 153 năm 2017 của Bộ Quốc Phòng.

i) Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày.

ii) Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày.

iii) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.

Ngoài ra, nếu sĩ quan đóng quân ở đơn vị xa gia đình như vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ), người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân khi nghỉ phép hằng năm thì được nghỉ thêm:

iv) 10 ngày : Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên.Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên. Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

v) 5 ngày : Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km – dưới 500 km. Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km trở lên và có hệ số khu vực 0,5 trở lên. Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

Lưu ý : Vì yêu cầu nhiệm vụ không thể nghỉ phép năm thì năm sau được xem xét, quyết định cho sĩ quan thuộc quyền được nghỉ bù phép năm trước. Nếu vẫn không bố trí cho sĩ quan nghỉ phép thì được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép năm.

Chế độ nghỉ phép năm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức quốc phòng

Theo Thông tư số 153/2017/TT-BQP ngày 26-6-2017 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Chế độ nghỉ phép và nghỉ phép đặc biệt đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như sau:

i) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau: Dưới 15 năm phục vụ được nghỉ 20 ngày. Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm phục vụ được nghỉ 25 ngày. Từ đủ 25 năm phục vụ trở lên được nghỉ 30 ngày.

ii) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân cách xa gia đình được ưu tiên nghỉ phép hằng năm như sau. Đóng quân cách xa gia đình từ 500km trở lên hoặc tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, DK được nghỉ thêm 10 ngày mỗi năm. Đóng quân cách xa gia đình từ 300km đến dưới 500km. Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200km đến dưới 300km và đang hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,5 đến 0,7 hoặc tại các đảo hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,1 đến dưới 1,0 được nghỉ thêm 5 ngày mỗi năm.

iii) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân cách xa gia đình nếu có nguyện vọng thì được gộp số ngày nghỉ phép của 2 năm để nghỉ 1 lần.

Chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ

Căn cứ theo Điều 3, Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 6-4-2016 của Chính phủ về chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được quy định cụ thể như sau:

i) Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hằng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

ii) Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện, nhà trường trong, ngoài quân đội, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa hai năm học thì thời gian nghỉ này được tính là thời gian nghỉ phép và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

iii) Trường hợp đặc biệt do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn không thể giải quyết cho nghỉ phép thì được thanh toán bằng tiền. Mức tiền thanh toán một ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.

iv) Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 5 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

Chế độ nghỉ phép đối với công an nhân dân

Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ Công an nhân dân (CAND) được hướng dẫn tại Thông tư 07/2004/TT-BCA(X13) ngày 10/6/2004 của Bộ Công an, cụ thể:

Cán bộ, chiến sỹ (trừ công nhân viên Công an, học viên các trường, chiến sỹ phục vụ có thời hạn có quy định riêng) có đủ thời gian làm việc 12 tháng, được nghỉ hàng năm là 15 ngày làm việc. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên; cứ đủ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày, cụ thể như sau:

Có đủ 5 năm đến dưới 10 năm được nghỉ thêm 1 ngày

Có đủ 10 năm đến dưới 15 năm được nghỉ thêm 2 ngày

Có đủ 15 năm đến dưới 20 năm được nghỉ thêm 3 ngày

Có đủ 20 năm đến dưới 25 năm được nghỉ thêm 4 ngày

Có đủ 25 năm đến dưới 30 năm được nghỉ thêm 5 ngày

Có đủ 30 năm đến dưới 35 năm được nghỉ thêm 6 ngày

Có đủ 35 năm trở lên được nghỉ thêm 7 ngày

Trong 1 năm làm việc, cán bộ, chiến sỹ có tổng thời gian nghỉ (cộng dồn) do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên 06 tháng hoặc nghỉ ốm đau, nghỉ không hưởng lương trên 3 tháng thì không được thực hiện chế độ nghỉ hàng năm của năm ấy.

Để biết thêm thông tin về chế độ nghỉ phép dành cho nam giới khi vợ trong thời kỳ thai sản, vui lòng xem thêm bài viết: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản cho chồng khi vợ sinh con theo quy định mới nhất

Mẫu đơn xin nghỉ phép của công an, mẫu đơn xin nghỉ phép trong quân đội

Mẫu đơn xin nghỉ phép của công an, mẫu đơn xin nghỉ phép trong quân đội có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép dành cho cán bộ, công chức, viên chức như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi: ………………………………………………………………………..

Tôi tên là: ……………………………………………………   Nam/ Nữ: …………

Ngày/Tháng/Năm sinh:……………………………… Tại: ……………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………

Đơn vị công tác: …………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc:…………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin phép …………… cho tôi được nghỉ phép từ ngày…/…/…. đến ngày …/…./…..

Lý do xin nghỉ: ……………………………………………………………………….

Trong thời gian xin nghỉ, tôi xin bàn giao công việc lại cho……………………….

Tại phòng ……………………………………………..

Tôi xin hứa sẽ cập nhật tình hình công việc thường xuyên trong thời gian nghỉ và cam kết trở lại làm việc đúng thời hạn quy định.

Kính mong …………………… giải quyết cho tôi nghỉ phép theo nguyện vọng trên.

Xin trân trọng cảm ơn!

….., ngày….tháng….năm

                                                                                                    Người làm đơn

                                                                                                           (Ký, họ tên)

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây