Chế độ tai nạn lao động khi người lao động bị tai nạn

0
1204

 

Chế độ tai nạn lao động khi người lao động
bị tai nạn. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao
động.

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư. Tôi bị tai nạn lao động bị gãy xường bánh chè (P) và
bị suy giảm khả năng lao động 15%. Vậy xin hỏi tỷ lệ như vậy thì được bồi thường bao
nhiêu? Căn cứ vào công văn nào để tính. Vậy công ty có phải bồi thường cho Tôi không? Bao
nhiêu với cách tính như thế nào? Xin cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực
tuyến của V-Law. Với thắc mắc trên, chueyen viên Đinh Đắc Dương
(máy lẻ 116) đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn:

Theo như bạn trình bày, bạn bị tai nạn lao động và bị suy giảm khả năng lao
động 15%, các chế độ bạn sẽ được hưởng như sau:

– Trách nhiệm người sử
dụng lao động:

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật lao động 2012 về trách nhiệm trách nhiệm
của người sử dụng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn lao động như
sau:

“1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm
trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán
toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không
tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”

Theo quy định trên, người sử dụng lao động sẽ cùng
chi trả với bạn chi phí khám chữa bệnh nằm ngoài danh mục bảo hiểm y tế chi trả, trả đủ tiền lương
theo hợp đồng lao động cho bạn khi bạn bị tai nạn lao động, bồi thường cho bạn theo quy định tại
Điều 145 Bộ luật lao động 2012.

>>> Luật sư tư vấn
c

hế độ tai nạn lao động khi người lao động bị tai
nạn

: 1900.6198

Do bạn bị suy giảm khả năng lao động trên 5% nên bạn sẽ được
công ty bồi thường theo quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà
người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử
dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định
của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận
của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi
của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động
bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy
giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương
theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

…”

– Nếu bạn tham gia bảo
hiểm xã hội tại công ty, bạn sẽ được giải quyết chế độ tai nạn lao động do bảo hiểm xã hội chi
trả:

Theo quy định tại Điều 48 Luật an toàn vệ sinh lao
động 2015, bạn sẽ được hưởng chế độ trợ cấp một lần do bị suy giảm khả năng lao động
15%.

Mức trợ cấp một lần được quy định như
sau:

– Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm
lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; hiện
nay mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng.

– Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
48 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã
đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng
0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của
tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp
bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn
sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính
tháng đó.

Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ
sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi
đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động
theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội.

Hồ sơ nộp tại Phòng lao động thương binh xã hội
nơi công ty có trụ sở để giải quyết chế độ.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được
trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư
vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của
chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn
về bảo hiểm xã hội của chúng tôi.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây