Phân biệt bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc

0
167

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và BHXH tự nguyện đều là hai loại hình BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. Hiện tại, vẫn còn nhiều người nhầm lẫn giữa 02 loại bảo hiểm này. Vậy sự khác nhau giữa hai loại hình bảo hiểm này là gì? 

Phân biệt bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì? 

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Phân biệt bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiêu chí phân biệt Bảo hiểm xã hội tự nguyện Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối tượng tham gia Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. (i) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

(ii) Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn;

(iii) Cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân, quân đội nhân dân;

(iv) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(v) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(vi) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

(vii) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Chế độ được hưởng khi tham gia (i) Chế độ hưu trí.

(ii) Chế độ tử tuất.

(i) Chế độ ốm đau.

(ii) Chế độ thai sản.

(iii) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

(iv) Chế độ hưu trí.

(v) Chế độ tử tuất.

Trách nhiệm đóng bảo hiểm Người tham gia BHXH tự nguyện. (i) Người lao động.

(ii) Người sử dụng lao động.

Mức đóng hàng tháng Người lao động đóng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn, tối đa không quá 20% mức lương cơ sở. Đối với người lao động Việt Nam

(i) Người lao động đóng 9% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

(ii) Người sử dụng lao động đóng 18% mức lương đóng BHXH vào Quỹ BHXH và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với người lao động nước ngoài: Người sử dụng lao động đóng 3% vào Quỹ BHXH

 

Phương thức đóng Người tham gia BHXH tự nguyện có thể lựa chọn một trong các phương thức đóng dưới đây:
(i) Hàng tháng.(ii) 03 tháng một lần.(iii) 06 tháng một lần.(iv) 12 tháng một lần.(v) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần.(vi) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Người sử dụng lao động: Hàng tháng.

Người lao động: (i) Hàng tháng; (ii) 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:

(i) Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo;

(ii) Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

(iii) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Không được nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH.

Về những lợi thế của việc tham gia bảo hiểm xã hội, xem thêm: Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có lợi hơn ?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây