Không trả lương khi nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có đúng luật không?

0
1274

Công ty có trách nhiệm gì khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp động trái pháp luật? Công ty có quyền không trả lương hoặc truy thu khoản tiền lương đã trả hay không?

Nội dung tư vấn Không trả lương nhân viên:

Gửi V-Law, Em mong được
nhận hồi âm sớm từ Luật sư đại diện của Công ty. Em vào làm việc tại 1 Công ty từ tháng 10.10.2016
đến 17.4.2017 thì có viết mail xin nghỉ cho Ban lãnh đạo Công ty mong muốn được nghỉ sớm làm hết
25.4.2017. Từ thời điểm em vào đến lúc xin nghỉ, giữa Công ty và em không có kí bất kì 1 bản hợp
đồng nào. Trong quá trình chuẩn bị nghỉ em đã bàn giao công việc đầy đủ. Nhưng chưa được Trưởng
phòng đồng ý cho nghỉ em đã nghỉ từ ngày 26.4.2017. Trong quá trình nghỉ em vẫn tham gia hỗ trợ cho
công việc của Công ty đến tháng hết tháng 5.2017. Và giấy tờ thủ tục lần cuối đã được Trưởng phòng
đồng ý cho nghỉ (Nhưng chưa có chữ kí của Tổng giám đốc). Và hiện tại Phía Công ty không quyết định
trả lương tháng cuối + khoản truy thu lương tháng 3.2017 (tiền làm thêm buổi tối) cho em. Vậy em
nên làm thế nào ạ?

Trả lời tư vấn Không trả lương nhân viên:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn
đến V-Law, nội dung của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Bạn muốn nghỉ việc tại công ty thì bạn cần thực hiện quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, quyền này được được quy định như trong Bộ Luật lao
động năm 2012:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người
lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời
hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc
không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn
đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp
tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được
bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục
đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng
đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại
khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít
nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn dưới 12
 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1
Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời
hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ
luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động
biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này
.”

Do bạn không nói rõ là hợp đồng lao động của mình là hợp đồng lao
động không xác định thời hạn hay hợp đồng xác định thời hạn, hay hợp đồng mùa vụ, nên chúng tôi
không xác định chính xác các thủ tục cần thiết để bạn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động đúng pháp luật. Bạn cần xem lại loại hình hợp đồng lao động của mình để biết số ngày báo
trước bắt buộc để được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật.

Với thông tin bạn cung cấp là bạn có gửi mail xin nghỉ việc tới ban
giám đốc vào ngày 17/04/2017 và đã nghỉ làm vào ngày 26/04/2017, nghĩa là thời gian thông báo trước
về nghỉ việc tới công ty của bạn là 08 ngày thì dù hợp đồng lao động của bạn thuộc loại nào
cũng là vi phạm về thời gian báo trước cho người sử dụng lao động. Như vậy, bạn đã đơn phương chấm
dứt hợp đồng trái pháp luật, được quy định trong điều 41, Bộ luật Lao động 2012 như sau:

“Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các
trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật
này
.”

Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, thì
trách nhiệm của bạn và công ty của bạn được xác định như sau, theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 47
Bộ luật lao động 2012:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp
đồng lao đồng

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn
hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm
dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi
bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác
nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của
người lao động
.

Đồng thời do lỗi của bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp
luật, nên bạn phải thực hiện thêm một số nghĩa vụ được quy định tại Điều 43, Bộ luật Lao động 2012
như sau:

” Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp
đồng trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử
dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường
cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những
ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo
quy định tại Điều 62 của Bộ luật này
.”

Như vậy, công ty của bạn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương
trong thời gian bạn đã làm việc mà chưa được trả lương; hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ
bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác của bạn mà công ty đã giữ lại. Nên việc công ty của bạn ty
không quyết định trả lương tháng cuối và  khoản truy thu lương tháng 3.2017 (tiền làm thêm
buổi tối) là không đúng quy định pháp luật.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể yêu cầu
giải quyết tranh chấp thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện trực
tiếp lên tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự 2015.

Trên đây là nội dung tư vấn của V-Law về vấn đề bạn hỏi và
quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi
đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng
tôi –
Số điện thoại liên
hệ:
1900.6198
 để được hỗ trợ kịp
thời.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây