Hợp đồng lao động theo Nghị định 68 và việc kiêm nhiệm công tác

0
4473

Hiện nay, tình trạng người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập diễn ra tương đối phổ biến. Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn nhiều đơn vị và người lao động gặp lúng túng trong việc xác định căn cứ pháp lý làm cơ sở áp dụng khi giao kết hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp phát sinh.

hợp đồng lao động
 Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định 68

Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP có quy định như sau:

“Điều 1. Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp: 1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp; 2. Lái xe; 3. Bảo vệ; 4. Vệ sinh; 5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp; 6. Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống”.

Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng lao động giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân người lao động.

Có thể bạn chưa rõ   hợp đồng lao đông không thời hạn là gì?

Điều kiện để được ký kết hợp đồng lao động

Để được ký hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Có đủ sức khỏe để làm việc được cơ sở khám sức khỏe chứng nhận theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

(ii) Có lý lịch rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

(iii) Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;

(iv) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh;

(v) Không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng.

Chỉ ký hợp đồng với người có thẩm quyền, cụ thể như sau:

Đối với các cơ quan hành chính: Chỉ ký hợp đồng với người đứng đầu cơ quan hành chính mà cơ quan hành chính này được xác định là đầu mối được giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc được ủy quyền bằng văn bản.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Chỉ ký hợp đồng với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng lao động hợp đồng là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động.

Mức lương của lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2019/TT-BNV thì việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

Đồng nghĩa việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

Do đó, mức lương của lao động hợp đồng làm việc theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP sẽ do người lao động thỏa thuận với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện công việc nhất định nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Quy định về kiêm nhiệm công tác

Kiêm nhiệm hay chức vụ kiêm nhiệm là chế độ kiêm nhiệm là một cách phân công cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc các hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam. Vấn đề này, pháp luật hiện hành không có văn bản nào quy định về việc nhân viên hợp đồng không được kiêm nhiệm vị trí thủ kho, thủ quỹ, do đó, trường hợp này hoàn toàn có thể thực hiện công việc thủ kho, thủ quỹ.

Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm về lĩnh vực lao động, hãy tham khảo tại: luật lao đông việt nam 2021

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây