Có được ký hợp đồng lao động không hưởng lương không?

0
4469
Quan hệ lao động là một loại quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Khi phát sinh quan hệ lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của pháp luật lao động. Tùy từng trường hợp nếu các bên thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động không hưởng lương, hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động này.
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Nguyễn Tiến Dũng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng lao động là gì?

Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về hợp đồng lao động:”Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Theo đó, hợp đồng lao động có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, có sự phụ thuộc pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Sự phụ thuộc pháp lý được hiểu là sự phụ thuộc được pháp luật thừa nhận, sự phụ thuộc này mang tính khách quan tất yếu, khi người lao động tham gia quan hệ lao động.

Thứ hai, đối tượng là việc làm có trả lương. Hợp đồng lao động là một loại quan hệ mua bán đặc biệt, hàng hóa mang ra trao đổi là sức lao động, sức lao động là một loại hàng hóa trừu tượng và chỉ có thể chuyển giao sang cho “bên mua” thông qua quá trình “bên bán” thực hiện một công việc cụ thể cho “bên mua”. Do vậy đối tượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động biểu hiện ra bên ngoài là công việc phải làm. Khi các bên thỏa thuận về công việc phải làm, các bên đã tính toán cân nhắc về thể lực và trí lực của NLĐ để thực hiện công việc đó.

Thứ ba, người lao động phải tự mình thực hiện công việc. Đặc điểm này được thừa nhận rộng rãi trong khoa học pháp lý, xuất phát từ bản chất của quan hệ lao động: Công việc trong hợp đồng lao động phải do người giao kết thực hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Thứ tư, sự thỏa thuận của các bên thường bị hạn chế bởi những giới hạn pháp lý nhất định
Với tất cả các quan hệ hợp đồng, thỏa thuận của các bên bao giờ cũng phải đảm bảo các quy định như: bình đẳng, tự do, tự nguyện, không trái pháp luật.

Thứ năm, thực hiện liên tục trong thời gian xác định hay không xác định. Khi giao kết hợp đồng lao động các bên phải thảo thuận thời hạn của hợp đồng và thời giờ làm việc của người lao động.

Người lao động có được ký hợp đồng lao động không hưởng lương?

Trường hợp 1: Đơn vị làm việc là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính:

Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định về hợp đồng lao động phải thoả thuận về việc làm có trả công, tiền lương, tuy nhiên không cấm việc các bên thoả thuận về việc làm không trả lương. Như vậy, nếu các bên thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động không trả lương thì hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động bởi đơn vị là đơn vị tự chủ về tài chính, có quyền tự quyết trong trường hợp này.

Trường hợp 2: Nếu là đơn vị sự nghiệp công lập phụ thuộc – trực thuộc cơ quan nhà nước, không tự chủ về tài chính thì việc sử dụng người lao động phải thực hiện theo kế hoạch hàng năm do cơ quan cấp trên trực tiếp do đó việc các bạn có được ký kết hợp đồng với những người thực tập này hay không thì phải có sự chỉ đạo từ cơ quan quản lý trực tiếp.

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây