Đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài có phải đóng thuế không?

0
4103

Khi đi làm việc ở nước ngoài, người lao động cần phải tuân thủ đúng các điều khoản trong hợp đồng lao động, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. Vậy công dân Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài có phải đóng thuế không?

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Nghĩa vụ đóng thuế của công dân Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài 

Nghĩa vụ đóng thuế của công dân Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài được quy định tại Điều 45 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2006 quy định người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây:

(i) Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; đoàn kết với người lao động của nước tiếp nhận người lao động và người lao động của các nước khác;

(ii) Chủ động học nghề, học ngoại ngữ, tìm hiểu các quy định của pháp luật có liên quan;

(iii) Tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

(iv) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

(v) Làm việc đúng nơi quy định; thực hiện nội quy nơi làm việc và về nước sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thực tập theo quy định của nước tiếp nhận người lao động;

(vi) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

(vi) Tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hình thức bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận người lao động; 8. Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động; 9. Đóng góp vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật này”.

Theo quy định tại Khoản 8, Điều 45 nêu trên, khi người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người lao động cần phải tuân thủ đúng các điều khoản trong hợp đồng lao động, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. Bên cạnh việc phải tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, người lao động còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động.

Hợp đồng cộng tác viên
Luật sư tư vấn pháp luật lao động – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Thủ tục kê khai nộp thuế thu nhập

Thành phần hồ sơ

Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Hồ sơ khai quyết toán:

(i) Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN;

(ii) Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc;

(iii) Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

(iv) Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có);

(v) Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây