Trường hợp lao động nữ nghỉ dưỡng thai cần điều kiện gì?

0
1905

Lao động nữ nghỉ dưỡng thai nếu có xác nhận có cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng nào động.

Câu hỏi tư vấn

Khi tôi có thai 1 tháng và xin nghỉ việc để ở nhà dưỡng thai thì tôi có phải cần giấy tờ chứng minh của bệnh viện khi chốt sổ bảo hiểm xã hội không? Sau khi sinh con khi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản thì ngoài những giấy tờ hồ sơ: tờ khai, giấy chứng sinh, quyết định thôi việc thì tôi có cần gửi thêm giấy tờ nào khác không?

Luật sư tư vấn

Chị có quyền tạm hoãn hợp đồng để nghỉ dưỡng thai nhưng bắt buộc phải có giấy chứng nhận của cơ quan y tế chỉ định nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hướng xấu tới thai nhi.

Xem thêm: Tư vấn về trách nhiệm vật chất của người lao động

Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

“1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.”

Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động nữ mang  thai :

“Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.”

Xem thêm: Lao động nữ mang thai được hưởng quyền lợi gì?

Theo quy định trên, lao động nữ nghỉ dưỡng thai nếu có xác nhận có cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng nào động.

Như vậy, nếu là lao động nữ nghỉ dưỡng thai thì chị có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để tạm hoãn  hợp đồng lao động tuy nhiên phải có chỉ định từ các cơ sở y tế có thẩm quyền về  việc nếu tiếp chị tiếp tục lao động sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Về nghỉ chế độ thai sản và hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về  nghỉ thai sản:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ
được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Theo quy định này chị được nghỉ thai sản 6 tháng, thời gian nghỉ thai sản chị được hưởng chế độ thai sản theo quy  định của pháp luật bảo hiểm. Trong thời gian 6 tháng nghỉ chế độ thai sản chị vẫn được hưởng nguyên lương .Trong thời gian chị nghỉ chế độ thai sản chị không phải đóng bảo hiểm xã hội mà vẫn được tính là đóng bảo hiểm xã hội

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao
có chứng thực hoặc bản chụp
) của con.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây