Khi hết hạn hợp đồng lao động người lao động được hưởng quyền lợi gì?

0
1291

 

Khi hết hạn hợp đồng lao động người lao động
được hưởng quyền lợi gì? Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được chi trả như thế
nào?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi làm việc ở công ty được 3
năm. Gần đây khi hợp đồng hết thời hạn, công ty không ký tiếp hợp đồng với tôi, và thông báo trước
15 ngày. Tôi muốn hỏi, nếu người lao động có đóng bảo hiểm thất nghiệp thì như vậy công ty không có
trách nhiệm gì phải đền bù trợ cấp cho người lao động nữa hay sao. Trong khi đó, bảo hiểm thất
nghiệp chỉ được đền bù khi tôi vẫn chưa có việc làm khác và chỉ được hưởng 60% lương, đồng thời
phải trình diện mỗi tháng. Như vậy có bất công và thiệt thòi cho người lao động và quá lợi cho
người sử dụng lao động hay không?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập
– Phòng tư vấn trực tuyến của V-law. Với thắc mắc của bạn, V-law xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như
sau:

Theo Bộ Luật Lao động 2012 tại Điều
47, Điều 48 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động và
việc chi trả trợ cấp thôi việc như sau

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động
xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động
biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.”

Điều 48. Trợ cấp thôi
việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách
nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên,
mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian
người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian
làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền
lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi
việc.”

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao
động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy
định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.”

Theo Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và
Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
làm

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ
cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường
xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1,
2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy
định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi
việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng
lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp
luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong
đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho
người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động;
thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người
sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112,
Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy
định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao
động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở
lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm
tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm
thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người
lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp
luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ
cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ
đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm
làm việc.

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một
số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc
thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để
tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp
mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách
doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có
trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm
việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp
nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm
dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc
hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được
quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau
đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm
dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp
thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ
hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất
việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng
lao động.”

Như vậy, việc hợp đồng có thời hạn hết hạn, và công
ty báo trước cho bạn 15 ngày là hoàn toàn đúng pháp luật, khi đó công ty sẽ phải hoàn thành thủ tục
và trả sổ bảo hiểm cho người lao động, thanh toán các khoản liên quan, trong đó có trợ cấp thôi
việc. Theo quy định của pháp luật, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên
chấm dứt hợp đồng lao động do hợp đồng lao động hết hạn thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp, mỗi
năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Như vậy, bạn có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp
thôi việc, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian bạn đã làm việc thực tế
cho công ty trừ đi thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Do
đó nếu trong cả quá trình làm việc, bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thì sẽ không có thời gian
căn cứ để tính hưởng trợ cấp thôi việc, vì thực chất, trợ cấp thôi việc là khoản tiền hỗ trợ người
lao động, đảm bảo phần nào điều kiện sống của người lao động khi chưa có việc làm dựa trên khoảng
thời gian đóng góp công sức lao động tại công ty, việc không được hưởng trợ cấp thôi việc do không
có khoảng thời gian làm việc làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp là hoàn toàn hợp lý. Và thay vào
đó, thì bạn đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện và thời
gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

“Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của
Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau
đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động
hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng
trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối
với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất
nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại
trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ
ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công
an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở
lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa
vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt
tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước
ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp
thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng
60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất
nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực
hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy
định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương
do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính
theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03
tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp
thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính
từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46
của Luật này.

Khi bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng
trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp
thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ
sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn có đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Về mức hưởng
trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được
trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư
vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của
chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây