Điều kiện người lao động được thanh toán công tác phí

0
1187

Rate this post

 

Câu hỏi 

Tôi đang làm văn thư hợp đồng hiện mức lương tôi đang nhận là 1.150.000đ/tháng hệ số 1.0 và không có khoản công tác phí nào khác. Nhưng theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập quy định việc khoán tiền công tác phí theo tháng không quá 300.000đ/tháng và hợp đồng văn thư hệ số là 1.35 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Trường hợp của tôi như trên thì được thanh toán như thế nào?

Khi nào được thanh toán công tác phí?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

 

Trả lời tư vấn về thanh toán công tác phí

Thông tư quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Và theo thông tin bạn cung cấp thì hiện tại bạn đang làm văn thư theo hợp đồng nhưng bạn không nói rõ về vấn đề khi ký hợp đồng thì bạn và cơ quan nơi bạn đang làm có thỏa thuận với nhau về chi trả công tác phí trong hợp đồng không. Nếu như trong hợp đồng, hai bên không có thỏa thuận về vấn đề chi trả khoản công tác phí thì bạn sẽ phải thực hiện theo hợp đồng. Theo đó, bạn sẽ không được chi trả tiền công tác phí.

Còn nếu trong hợp đồng lao động bạn và cơ quan nơi bạn đang làm có thỏa thuận về chi trả công tác phí thì bạn sẽ được chi trả khi đủ điều kiện được chi trả. Pháp luật hiện hành đã quy định về vấn đề này như sau.

Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định như sau:

3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;

c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;

c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Căn cứ vào những quy định trên, nếu bạn được cơ quan nơi bạn làm việc cử đi công tác và đáp ứng điều kiện để được thanh toán công tác phí thì bạn mới được chi trả khoản công tác phí. Nếu như bạn thuộc đối tượng đủ điều kiện để được thanh toán công tác phí mà cơ quan vẫn không trả thì bạn có thể làm đơn gửi lên Hòa giải viên lao động để được Hòa giải viên tiến hành hòa giải cho hai bên.
Trường hợp mà hòa giải cũng không thành thì bạn có thể làm đơn gửi lên Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên, bạn phải để ý đến thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, cụ thể như:

Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực lao động hãy tham khảo tại: Luật lao đông việt nam

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây