Chế độ thai sản khi sinh con ở nước ngoài

0
1011

Gần đây, do nhu cầu và tâm lý của gia đình, nhiều sản phụ muốn sinh con ở nước ngoài để đảm bảo về trang thiết bị, công nghệ sinh đẻ, tạo bình ổn tâm lý cho mẹ. Vậy có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con ở nước ngoài không?

thời gian thử việc
Luật sư tư vấn pháp luật lao động – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

– Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc khi sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng được điều kiện về thời gian tham gia.

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Trường hợp thông thường: phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh: phải đóng đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (với điều kiện đã tham gia từ 12 tháng trở lên).

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con nếu có thời gian tham gia BHXH theo yêu cầu nêu trên vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động đang tiếp tục làm việc.

Với những quy định này, có thể thấy, chế độ thai sản theo pháp luật hiện hành không phân biệt lao động nữ sinh con ở đâu, trong nước hay ngoài nước mà miễn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì sẽ được hưởng chế độ.

– Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con ở nước ngoài

Chế độ giữa lao động nữ sinh con ở nước ngoài và sinh con ở trong nước là như nhau. Do đó, những lao động này vẫn được nghỉ thai sản và nhận tiền trợ cấp cũng như tiền chế độ như thường lệ.

Chế độ nghỉ thai sản

Theo Luật Bảo hiểm xã hội; lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh là 06 tháng. Nếu sinh từ 02 con trở lên thì từ con thứ hai trở đi; cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ chế độ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Trong thời gian này, lao động nữ được nhận 02 khoản tiền:

– Tiền trợ cấp một lần = 2 x Lương cơ sở

– Tiền thai sản hàng tháng = 100% x Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ

Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Sau thời gian nghỉ thai sản; trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc; mà chưa khỏe hẳn thì lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 – 10 ngày; tùy vào việc sinh con phải phẫu thuật; sinh một lần từ 02 con trở lên hoặc các trường hợp khác.

Cũng để hỗ trợ thêm cho người lao động, mỗi ngày nghỉ này, người lao động nhận được:

Tiền trợ cấp hàng ngày = 30% x Lương cơ sở

Để hưởng toàn bộ các quyền lợi nêu trên; người lao động nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định; và nộp cho người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH tại Việt Nam nơi mình đã tham gia.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây