Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức theo quy định mới nhất

0
315

Lương là một chủ đề được người lao động rất quan tâm. Vì vậy chúng tôi cung cấp một số thông tin về bảng lương áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức ? Sơ lược về bảng lương của cán bộ công chức theo quy định mới nhất theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số thông tin về bảng lương áp dụng cho cán bộ công chức

Bảng lương áp dụng cho cán bộ công chức gồm :

i) Bảng 1: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

ii) Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

Khác biệt cách tính lương công chức hiện nay và từ 01/7/2022

Hiện nay lương tính theo hệ số và mức lương cơ sở còn từ 01/7/2022 tính theo số tiền cụ thể căn cứ vào vị trí việc làm của từng đối tượng. Lương của công chức sẽ được tính theo vị trí việc làm bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới gồm:

i) Một bảng lương chức vụ với công chức giữ chức vụ lãnh đạo: Thể hiện được thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ nào thì hưởng lương của chức vụ đó; giữ nhiều chức vụ thì hưởng mức lương cao nhất; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới…

ii)  Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức: Công việc cùng mức độ phức tạp thì lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn thì được phụ cấp theo nghề; bổ nhiệm vào ngạch công chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức…

Bởi lương cán bộ, công chức trong năm 2021 không có gì thay đổi nên mức lương của đối tượng này vẫn sẽ tính theo công thức dưới đây thay vì trả lương theo số tiền cụ thể như tinh thần của Nghị quyết 27:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

i) Mức lương cơ sở 2021 vẫn giữ nguyên như hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng.

ii) Hệ số lương vẫn được áp dụng theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Sơ lược về bảng lương của cán bộ công chức theo quy định mới nhất.

1. Công chức loại A3:

– Nhóm 1 (A3.1):

– Nhóm 2 (A3.2):

2. Công chức loại A2:

– Nhóm 1 (A2.1):

– Nhóm 2 (A2.2):

3. Công chức loại A1:

4. Công chức loại Ao: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Công chức loại B:

6. Công chức loại C:

– Nhóm 1 (C1):

– Nhóm 2 (C2):

– Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp

**Đối tượng áp dụng bảng 2 gồm:

1. Viên chức loại A3:

– Nhóm 1 (A3.1):

– Nhóm 2 (A3.2):

2. Viên chức loại A2:

– Nhóm 1 (A2.1):

– Nhóm 2 (A2.2):

3.Viên chức loại A1:

4. Viên chức loại Ao:

Các chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp khác yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Viên chức loại B:

6. Viên chức loại C:

– Nhóm 1 (C1):

– Nhóm 2 (C2): chức danh nhân viên nhà xác

– Nhóm 3 (C3): chức danh Y công.

Để biết thêm thông tin, quý độc giả vui lòng xem thêm: Xây dựng thang lương, bảng lương, một số vấn đề cơ bản cần lưu ý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây