Quy định của pháp luật về thương lượng tập thể

0
830

Trong quá trình đối thoại tại nơi làm việc, có thể phát sinh thương lượng tập thể. Thương lượng tập thể có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó liên quan đến quyền, lợi ích của các bên trong quan hệ lao động. 

Thương lượng tập thể là gì?

Thương lượng tập thể là quá trình thảo luận giữa đại diện tập thể lao động với NSDLĐ nhằm đạt được một thoả thuận chung về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của các bên trong quan hệ lao động.

Mục đích của thương lượng tập thể là: xây dựng quan hệ lao động hài hoà ổn định và tiến bộ; xác lập điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành kí kết thoả ước lao động tập thể; giải quyết những vướng mắc khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 

Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai, minh bạch.

Về chủ thể tham gia thương lượng tập thể

Tùy thuộc vào phạm vi thương lượng tập thể mà chủ thể đại diện thương lượng tập thể sẽ khác nhau. 

Nếu thương lượng tập thể diễn ra trong phạm vi doanh nghiệp thì chủ thể thương lượng tập thể bên tập thể lao động là tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử dụng lao động. 

Còn nếu thương lượng tập thể ở phạm vi ngành, bên tập thể lao động là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành, còn phía người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động. 

Số lượng người tham dự phiên họp thương lượng của mỗi bên là do hai bên thoả thuận.

Về nội dung của thương lượng tập thể

Nội dung thương lượng tập thể là những vấn đề mà các bên đàm phán thoả thuận trong quá trình thương lượng tập thể. Theo Điều 70 Bộ luật lao động năm 2012, nội dung thương lượng tập thể bao gồm các vấn đề:

– Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;

– Bảo đảm việc làm đối với NLĐ;

– Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, thực hiện nội quy lao động;

– Nội dung khác mà hai bên quan tâm.

Như vậy, có thể thấy, nội dung thương lượng tập thể là các vấn đề chủ yếu trong quan hệ lao động như việc làm, tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Những vấn đề này liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động nên nếu các bên thương lượng thành sẽ không chỉ đảm bảo và tăng cường được lợi ích của các bên mà còn hạn chế được đến mức tối đa các xung đột và tranh chấp trong quan hệ lao động.

Về quy trình thương lượng tập thể

Quy trình thương lượng tập thể được hiểu là các bước mà các bên tiến hành trong quá trình thương lượng tập thể. Theo quy định của pháp luật, việc thương lượng tập thể được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể

Trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động, nếu các bên (tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động) thấy cần phải thương lượng tập thể thì có quyền yêu cầu phía bên kia thương lượng tập thể. Bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. 

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, các bên thoả thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng. Trường hợp một bên không thể tham gia phiên họp thương lượng đúng thời điểm bắt đầu thương lượng theo thoả thuận, thì có quyền đề nghị hoãn, nhưng thời điểm bắt đầu thương lượng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể. Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng đúng thời hạn theo quy định thì bên kia có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Chuẩn bị thương lượng tập thể

Để việc thương lượng tập thể đạt kết quả, trước khi tiến hành thương lượng, các bên cần phải có công tác chuẩn bị cho việc thương lượng. Cụ thể, về phía người sử dụng lao động trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động. 

Còn về phía tập thể lao động, đại diện tập thể lao động sẽ phải tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động bằng cách lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với NSDLĐ và đề xuất của NSDLĐ với tập thể lao động. Chậm nhất là 5 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể.

Bước 3: Tiến hành thương lượng tập thể

Việc thương lượng tập thể được thực hiện thông qua phiên họp thương lượng tập thể. Phiên họp này sẽ do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức theo thời gian, đại điểm do hai bên đã thoả thuận. 

Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến kí kết về các nội dung đã đạt được thoả thuận, những nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản họp thương lượng tập thể phải có chữ kí của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và người ghi biên bản. 

Trường hợp thương lượng không thành một trong hai bên có quyền tiếp tục đề nghị thương lượng hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây