Những quy định chung về thỏa ước lao động tập thể

0
521

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Vai trò của thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của cả hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật lao động. Đồng thời, thực hiện ký thỏa ước lao động tập thể góp phần điều hòa lợi ích, hạn chế cạnh tranh không cần thiết, tạo ra những điều kiện cho sự gắn bó chặt chẽ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Thỏa ước lao động tập thể cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét giải quyết tranh chấp lao động, là nguồn quy phạm đặc biệt bổ sung cho luật lao động.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động– Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy trình thực hiện thoả ước lao động tập thể

Theo quy định tại Hướng dẫn số 06/HD-LĐLĐ về Quy trình xây dựng, thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể: (i) Công đoàn cơ sở đề nghị người sử dụng lao động cung cấp thông tin. (ii) Công đoàn cơ sở tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động. (iii) Công đoàn cơ sở thông báo nội dung thương lượng tập thể. (iv) Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể. (v) Công bố công khai biên bản phiên họp thương lượng.

Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Thỏa ước lao động tập thể có thể vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật.Thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; (ii) Người ký kết không đúng thẩm quyền; (iii) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể.

Hệ quả pháp lý của thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Nếu thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần thì sẽ được sửa đổi bổ sung sao cho đúng quy định của pháp luật, chỉ làm mất đi hiệu lực của phần trái pháp luật, những phần khác vẫn có hiệu lực. Nếu thỏa ước vô hiệu toàn bộ thì sẽ làm mất đi hiệu lực của cả thỏa ước. Do đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể ký kết lại một thỏa ước khác.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Thỏa ước lao động tập thể hết hạn

Theo quy định tại Điều 81 Bộ luật lao động 2012: Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới.Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày.

Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Theo Điều 19 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Thông tư số 29/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động, trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan nhà nước gồm:

Thứ nhất, lập sổ quản lý thỏa ước lao động tập thể;

Thứ hai, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm rà soát nội dung, nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì có văn bản gửi cho các bên ký kết thỏa ước lao động tập thể yêu cầu tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi bản đã được các bên thương lượng, sửa đổi, bổ sung đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định đối với thỏa ước chưa có hiệu lực thi hành.

Ngoài ra, đối với thỏa ước lao động tập thể đã có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý nhà nước về lao động có văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây