Người lao động khi hết hạn hợp đồng lao động, cần làm gì?

0
357

Khi hợp đồng lao động hết hạn, nhiều người lao động không được công ty ký tiếp hợp đồng. Vậy khi đó, người lao động vẫn làm việc khi hết hạn hợp đồng lao động được hưởng quyền lợi gì?

Bài tư vấn pháp luật lao động được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Tiến Dũng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

– Vẫn làm việc dù hợp đồng hết hạn, người lao động có quyền gì?

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động gồm các loại sau:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ đủ 12 – 36 tháng;

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định: Có thời hạn dưới 12 tháng.

Đặc biệt, khoản 2 Điều này nêu rõ, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động mùa vụ hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn:

Hai bên phải ký hợp đồng lao động mới. Tuy nhiên, số lần ký mới chỉ được thêm 01 lần. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Nếu không ký thì hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ trở thành hợp đồng xác định thời hạn 24 tháng.

Như vậy, có thể thấy, khi hết hạn hợp đồng mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì tùy vào loại hợp đồng trước đó đã ký với doanh nghiệp mà người lao động có thể được ký hợp đồng lao động mới hoặc chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn 24 tháng.

– Không ký tiếp hợp đồng đã hết hạn, doanh nghiệp bị phạt nặng

Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2012 nêu rõ:

Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động

Đồng thời, theo phân tích ở trên, khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn, hai bên phải ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không sẽ chuyển sang loại hợp đồng lao động khác.

Có thể thấy, việc ký hợp đồng lao động là nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động. Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 28/2020/NĐ-CP nêu rõ mức phạt đối với người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với công việc có thời hạn từ 03 tháng trở lên:

Từ 02 – 05 triệu đồng: Vi phạm từ 01 – 10 người lao động;

Từ 05 – 10 triệu đồng: Vi phạm từ 11 – 50 người lao động;

Từ 10 – 20 triệu đồng: Vi phạm từ 51 – 100 người lao động;

Từ 15 – 20 triệu đồng: Vi phạm từ 101 – 300 người lao động;

Từ 20 – 25 triệu đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Bên cạnh việc phạt tiền người sử dụng lao động, trường hợp không được ký kết hợp đồng lao động thì người lao động sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội cùng với hưởng các chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất… bởi theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động

Nói tóm lại, vẫn làm việc khi hết hạn hợp đồng lao động thì người lao động phải được ký kết hợp đồng lao động mới hoặc tùy vào từng loại hợp đồng lao động trước đó mà được chuyển sang loại hợp đồng lao động tương ứng theo phân tích ở trên.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây