Giấy phép lao động hết hiệu lực trong trường hợp nào?

0
345

Giấy phép lao động được cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, có thời hạn sử dụng không quá 02 năm. Vậy giấy phép lao động hết hiệu lực trong những trường hợp nào?

Giấy phép lao động
Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

– Điều kiện làm việc tại Việt Nam của lao động nước ngoài

Người lao động nước ngoài đến sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng có chiều hướng gia tăng về số lượng. Để đảm bảo cho nguồn lao động cũng như an toàn trật tự xã hội, pháp luật hiện hành đặt ra một số điều kiện cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Các điều kiện đó được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 169 Bộ luật lao động năm 2012, bao gồm:

(i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(ii) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

(iii) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

(iv) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo đó, một trong những điều kiện quan trọng để người lao động nước ngoài được làm việc tại Viêt Nam đó là giấy phép lao động. Những đối tượng thuộc diện có giấy phép thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Những đối tượng không thuộc diện cấp phép thì phải được Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội xác nhận.

Khi tuyển dụng lao động nước ngoài thì doanh nghiệp cần chú ý đến điều kiện này để thực hiện cho đúng pháp luật.

– Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Giấy phép lao động đã được cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam sẽ bị hết hiệu lực nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 174 Bộ luật lao động năm 2012, bao gồm:

(i) Giấy phép lao động hết thời hạn.

(ii) Chấm dứt hợp đồng lao động.

(iii) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

(iv) Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.

(v) Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

(vi) Giấy phép lao động bị thu hồi.

(vii) Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

(viii) Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích.

– Thông báo giấy phép lao động hết hiệu lực

Trách nhiệm thông báo trong trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực được quy định tại khoản 8 Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau:

(i) Trường hợp giấy phép hết hiu lực do nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp giy phép lao động thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động về việc giy phép lao động hết hiệu lực theo quy định. 

(ii) Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giy phép lao động khi giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

(iii) Chấm dứt hợp đồng lao động.

(iv) Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.

(vi) Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

(vii) Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

(ix) Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật lao động nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây